Quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A

Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A.

Quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A

Thông tin từ Đất Nền Quận 9:
▶ Nội dung: Quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A
▶ Tài liệu tham khảo: Thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư khu phố 1, 2, 3, 4 phường Phước Long A, quận 9

Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, dân số, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A

Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, dân số khu vực quy hoạch

Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Phước Long A, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Giới hạn khu vực quy hoạch:

  • Đông, Đông – Bắc giáp: đường Đỗ Xuân Hợp và khu dân cư khu phố 4, phường Phước Long A
  • Tây, Tây – Bắc giáp: Xa lộ Hà Nội
  • Nam giáp: khu dân cư Bắc Rạch Chiếc.

Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 104,6 ha.

Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị.

Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).

Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 19.500 người.

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch

Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STTLoại chỉ tiêuĐơn vị tínhChỉ tiêu
AChỉ tiêu sử dụng đất toàn khum2/người53,6
BChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khum2/người42,25
CCác chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở
– Đất nhóm nhà ởm2/người21,09
– Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ởm2/người8,72
Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

+ Đất công trình y tế

+ Đất trung tâm hành chính cấp phường.

+ Đất thể dục thể thao

+ Đất dịch vụ thương mại, chợ

+ Đất công trình công cộng trong khu hỗn hợp

m2/người

m2/người

m2/người

m2/người

m2/người

m2/người

2,67

0,07

0,05

0,56

0,03

5,34

– Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)m2/người2,76
– Đất đường giao thông cấp phân khu vựckm/km211,04
DCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị
 Tiêu chuẩn cấp nướclít/người/ngày180
 Tiêu chuẩn thoát nướclít/người/ngày180
 Tiêu chuẩn cấp điệnkwh/người/năm2.500
 Tiêu chuẩn rác thải, chất thảikg/người/ngày1,0
ECác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu
 

 

Mật độ xây dựng chung%30
Hệ số sử dụng đấtlần1,5
Tầng cao xây dựngTối đatầng30
Tối thiểutầng01

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A

Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:

Các đơn vị ở:

Đơn vị ở 1:
Phía Bắc khu quy hoạch, giới hạn bởi:

  • Phía Đông, Đông – Bắc giáp: đường Đỗ Xuân Hợp
  • Phía Tây – Bắc giáp: Xa lộ Hà Nội
  • Phía Nam giáp: đường Tây Hòa

Phân khu chức năng: khu nhà ở hiện hữu ổn định được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhóm nhà ở xây mới xây dựng chung cư cao tầng, giữ lại các công trình công cộng như trường mầm non, công trình thể dục thể thao, trụ sở Ủy ban nhân dân phường, trường cao đẳng, công trình tôn giáo và xây dựng mới trường mầm non, trường trung  học cơ sở, văn hóa, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh.

Đơn vị ở 2:
Phía Nam khu quy hoạch, giới hạn bởi:

  • Phía Đông – giáp: đường Hồ Bá Phấn và khu dân cư khu phố 4, phường Phước Long A
  • Phía Tây, Tây – Bắc giáp: Xa lộ Hà Nội
  • Phía Nam giáp: khu dân cư Bắc Rạch Chiếc
  • Phía Bắc giáp: đường Tây Hòa

Phân khu chức năng: khu nhà ở hiện hữu ổn định được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhóm nhà ở xây mới xây dựng chung cư cao tầng, giữ lại các công trình công cộng như trường tiểu học, chợ Nam Hòa, cơ sở y tế, công trình tôn giáo và xây dựng mới trường mầm non, trường tiểu học, văn hóa, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:

  1. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 82,38 ha):
    a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở trong nhóm nhà ở: tổng diện tích 41,13ha, trong đó:
    + Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 31,79 ha.
    + Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 9,34 ha.
    a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 17 ha; bao gồm:
    + Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,2 ha, trong đó:
    Trường mầm non Phước Long A: hiện hữu cải tạo, diện tích 0,11 ha.
    Trường mầm non: xây mới, diện tích 0,47 ha.
    Trường tiểu học Phước Long A: hiện hữu cải tạo, diện tích 0,29 ha.
    Trường tiểu học: xây mới, diện tích 1,20 ha.
    Trường học trong khu hỗn hợp: xây mới, diện tích 3,13 ha.
    + Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường, hiện hữu: tổng diện tích 0,11 ha.
    + Khu chức năng y tế (trạm y tế), hiện hữu: diện tích 0,13 ha.
    + Khu chức năng dịch vụ – thương mại; chợ Nam Hòa (hiện hữu): tổng diện tích 0,06 ha.
    + Khu chức năng thể dục thể thao (hiện hữu): tổng diện tích 1,09 ha.
    + Công trình công cộng trong khu hỗn hợp: tổng diện tích 10,41 ha.
    a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 5,39 ha, trong đó công viên cây xanh trong khu hỗn hợp là 3,22 ha.
    a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 18,86 ha.
  2. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 22,22 ha:
    b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 1,1 ha, trong đó:
    + Khu chức năng Cơ quan ban ngành (Công an thành phố): hiện hữu, diện tích 0,65 ha.
    + Trường cao đẳng: hiện hữu, diện tích 0,45 ha.
    b.2. Khu cây xanh cách ly tuyến điện ngoài đơn vị ở: diện tích 1,1 ha.
    b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 19,51 ha.
    b.4. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,51 ha.

Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch

STTLoại đấtDiện tích (ha)Tỷ lệ (%)
IĐất đơn vị ở82,38100
1Đất nhóm nhà ở41,1349,9
– Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo31,79
– Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:9,34
 + Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (nhà ở thấp tầng)2,62
 + Đất chung cư cao tầng5,23
 + Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp1,49
2 Đất công trình dịch vụ đô thị17,020,6
– Đất giáo dục5,20
 + Trường mầm non Phước Long A (hiện hữu)0,11
 + Trường mầm non (xây dựng mới)0,47
 + Trường tiểu học Phước Long A (hiện hữu)0,29
 + Trường tiểu học (xây mới)1,20
 + Đất giáo dục trong khu đất sử dụng hỗn hợp3,13
 – Đất công trình thương mại  (hiện hữu – chợ Nam Hòa))0,06
 – Đất trung tâm y tế (hiện hữu)0,13
– Đất thể dục thể thao (hiện hữu)1,09
– Đất ủy ban nhân dân phường (hiện hữu)0,11
– Đất công trình công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp10,41
3  Đất cây xanh sử dụng công cộng5,396,5
– Đất công viên cây xanh2,17
– Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp3,22
4Đất giao thông  và sân bãi18,8622,9
IIĐất ngoài đơn vị ở22,22
1Đất công trình dịch vụ đô thị1,10
– Đất cơ quan ban ngành hiện hữu (Công an thành phố)0,65
– Trường cao đẳng (hiện hữu)0,45
2

 

Đất cây xanh cách ly1,10
3Đất công trình tôn giáo0,51
4Đất giao thông đối ngoại19,51
Tổng cộng104,60100

Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở

Đơn vị ởCơ cấu sử dụng đấtChỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đấtDiện tích

(ha)

Chỉ tiêu (m2/người)Mật độ xây dựng tối đa

(%)

Tầng cao

(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

(lần)

Tối thiểuTối đa
Đơn vị ở 1 (diện tích: 55,4 ha; dự báo quy mô dân số: 9.000 người)1. Đất đơn vị ở 143,6756,71
1.1. Đất nhóm nhà ở19,8522,06
– Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo16,1960151,5
– Đất nhóm nhà ở xây dựng mới3,66
+ Đất chung cư cao tầng2,17403206,5
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp1,49404205,5
1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị10,5911,77
– Đất giáo dục3,183,53
+ Trường mầm non Phước Long A (hiện hữu)0,11
+ Trường mầm non (xây dựng mới)0,4730120,6
+ Đất giáo dục trong khu đất sử dụng hỗn hợp2,6030130,9
– Đất thể dục thể thao (hiện hữu)1,09
– Đất Ủy ban nhân dân phường (hiện hữu)0,11
– Đất công trình công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp6,2140131,2
1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng2,212,46
– Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp2,2151
1.4. Đất giao thông  và sân bãi11,0212,24
2. Đất ngoài đơn vị ở 111,73
2.1. đất công trình dịch vụ đô thị0,45
– Trường cao đẳng (hiện hữu)0,45
2.2. Đất cây xanh cách ly0,80
2.3. Đất công trình tôn giáo0,10
2.4. Đất giao thông đối ngoại10,38
 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị ở 2   (diện tích: 49,2 ha; dự báo quy mô dân số: 10.500 người)

1. Đất đơn vị ở 238,7136,87
1.1. Đất nhóm nhà ở21,2820,27
– Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo15,6060151,5
– Đất nhóm nhà ở xây dựng mới5,68
+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới ( nhà ở thấp tầng)2,6270341,5
+ Đất chung cư cao tầng3,06403206,5
1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị6,416,10
– Đất giáo dục2,021,92
+ Trường tiểu học Phước Long A (hiện hữu)0,29
+ Trường tiểu học (xây mới)1,2030130,9
+ Đất giáo dục trong khu đất sử dụng hỗn hợp0,5330130,9
 – Đất công trình thương mại  (hiện hữu – chợ Nam Hòa)0,06
– Đất Trung tâm y tế (hiện hữu)0,13
– Đất công trình công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp4,240131,2
1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng3,183,03
– Đất công viên cây xanh2,1751
– Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp1,0151
1.4. Đất giao thông  và sân bãi7,847,47
2. Đất ngoài đơn vị ở 210,49
2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị0,65
 – Đất cơ quan ban ngành hiện hữu (Công an thành phố)0,65
2.2. Đất cây xanh cách ly0,30
2.3. Đất công trình tôn giáo0,41
2.4. Đất giao thông đối ngoại9,13


Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lô đấtChức năng sử dụng đấtDiện tích đất

(ha)

dân số

(người

Mật độ xây ựng

(%)

Tầng cao

(tầng)

Hệ số sử dụng đất

(lần)

Đơn vị ở 155,409.000
I.1Đất ở hiện hữu1,9450740 – 601 – 5≤ 3,0
I.2Đất ở hiện hữu0,105040 – 601 – 5≤ 3,0
I.3Đất ở hiện hữu0,7020640 – 601 – 5≤ 3,0
I.4Đất ở hiện hữu1,7651940 – 601 – 5≤ 3,0
I.5Đất ở hiện hữu2,5268340 – 601 – 5≤ 3,0
I.6Đất ở hiện hữu1,0932140 – 601 – 5≤ 3,0
I.7Đất ở hiện hữu1,1634240 – 601 – 5≤ 3,0
I.8Đất ở hiện hữu4,601.35940 – 601 – 5≤ 3,0
I.9Đất ở hiện hữu0,151640 – 601 – 5≤ 3,0
I.10Đất ở hiện hữu0,051240 – 601 – 5≤ 3,0
I.11Đất ở hiện hữu0,8625440 – 601 – 5≤ 3,0
I.12Đất ở hiện hữu1,1935140 – 601 – 5≤ 3,0
I.13Đất ở hiện hữu0,072140 – 601 – 5≤ 3,0
I.14Đất ở cao tầng1,35200040186
I.15Đất ở cao tầng0,821.884 ≤ 25≤ 20≤ 5
I.16Đất hỗn hợp2,18 ≤ 25≤ 20≤ 4
I.17AĐất hỗn hợp1,81 ≤ 25≤ 20≤ 4
I.17BTrường tiểu học xây dựng mới (trong khu hỗn hợp)1,00 ≤ 40≤ 3≤ 1,2
I.18(A+B+C)Đất hỗn hợp1,68 ≤ 30≤ 15≤ 2,5
I.19A

 

Đất hỗn hợp3,05 ≤ 30≤ 15≤ 2,5
I.19BTrường mầm non xây dựng mới (trong khu hỗn hợp)0,40 ≤ 40≤ 2≤ 1
I.19CTrường trung học cơ sở (trong khu hỗn hợp)1,0 ≤ 40≤ 4≤ 1,6
I.20Đất hỗn hợp1,44 ≤ 30≤ 15≤ 2,5
I.21Đất hỗn hợp1,96 ≤ 30≤ 15≤ 2,5
I.22Đất Ủy ban nhân dân phường0,11    
I.23Trường cao đẳng viễn thông0,45    
I.24Đất công trình thể dục thể thao hiện hữu1,09    
I.25Trường mầm non xây dựng mới0,47  ≤ 40≤ 2≤ 1
I.26Trường mầm non Phước Long A (hiện hữu)0,11    
I.27Đất công trình tôn giáo0,07    
I.28Đất công trình tơn giáo0,03    
Đơn vị ở 249,2010.500
II.1Đất ở hiện hữu0,0738401 – 5≤ 2,0
II.2Đất ở hiện hữu1,14336401 – 5≤ 2,0
II.3Đất ở hiện hữu0,83245401 – 5≤ 2,0
II.4Đất ở hiện hữu6,481860401 – 5≤ 2,0
II.5Đất ở hiện hữu1,42316401 – 5≤ 2,0
II.6Đất ở hiện hữu2,09616401 – 5≤ 2,0
II.7Đất ở hiện hữu0,80236401 – 5≤ 2,0
II.8Đất ở hiện hữu0,38112401 – 5≤ 2,0
II.9Đất ở hiện hữu1,96578401 – 5≤ 2,0
II.10Đất ở hiện hữu0,1235401 – 5≤ 2,0
II.11Đất ở hiện hữu0,3185401 – 5≤ 2,0
II.12Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)0,3624503≤1,5
II.13AĐất ở xây dựng mới (thấp tầng)0,80260503 – 4≤ 2,0
II.13B Đất ở xây dựng mới (thấp tầng)1,46484503 – 4≤ 2,0
II.14Đất ở kết hợp thương mại0.416923015≤ 5,5
II.15AĐất ở cao tầng0,721.5484015≤ 5,0
II.15BĐất ở cao tầng0,162404015≤ 6,0
II.16Đất ở cao tầng1,7727954020≤ 6,5
II.17Đất hỗn hợp2,73≤ 30≤ 20≤ 3,0
II.18Đất hỗn hợp1,15≤ 30≤ 20≤ 3,0
II.19AĐất hỗn hợp1,26≤ 25≤ 20≤ 4,0
II.19BTrường mầm non xây dựng mới (trong khu hỗn hợp)0,53≤ 40≤ 2≤ 1,0
II.20Đất hỗn hợp1,08≤ 30≤ 20≤ 3,0
II.21Đất cơ quan ban ngành (công an thành phố)0,65
II.22Đất y tế (hiện hữu)0,13
II.23Trường tiểu học Phước Long A (hiện hữu)0,29
II.24Trường tiểu học xây dựng mới1,20≤ 40≤ 3≤ 1,2
II.25Đất công trình tôn giáo0,16
II.26Đất công trình tôn giáo0,25
II.27Đất cây xanh0,30
II.28Đất cây xanh0,54
II.29Đất cây xanh1,03
II.30Đất cây xanh0,30
II.31Đất dịch vụ công cộng (chợ hiện hữu)0,06

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu lô đấtCác loại chức năng sử dụng đấtDiện tích (ha)Tỷ lệ (%)Ghi chú
I.16 – Đất nhóm ở0,6530,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,8740,0
 – Đất cây xanh0,3315,0
 – Đất giao thông0,3315,0
Tổng cộng2,18100
I.17A – Đất nhóm ở0,8430,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,1240,0
 – Đất cây xanh0,4215,0
 – Đất giao thông0,4215,0
Tổng cộng1,81100
I.18 (A+B+C) – Đất thương mại – dịch vụ0,5030,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,6740,0
 – Đất cây xanh0,2515,0
 – Đất giao thông0,2515,0
Tổng cộng1,68100
 

I.19A

 – Đất thương mại – dịch vụ1,4030,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,2540,0
 – Đất cây xanh0,7015,0
 – Đất giao thông0,7015,0
Tổng cộng3,05100
I.20 – Đất thương mại – dịch vụ0,4330,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,5840,0
 – Đất cây xanh0,2215,0
 – Đất giao thông0,2215,0
Tổng cộng1,44100
I.21 – Đất thương mại – dịch vụ0,5930,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,7940,0
 – Đất cây xanh0,2915,0
 – Đất giao thông0,2915,0
Tổng cộng1,96100
II.17 – Đất thương mại – dịch vụ0,8230,0
 – Đất dịch vụ công cộng1,0940,0
 – Đất cây xanh0,4115,0
 – Đất giao thông0,4115,0
Tổng cộng2,73100
II.18 – Đất thương mại – dịch vụ0,3530,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,4640,0
 – Đất cây xanh0,1715,0
 – Đất giao thông0,1715,0
Tổng cộng1,15100
II.19A – Đất thương mại – dịch vụ0,5330,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,1940,0
 – Đất cây xanh0,2715,0
 – Đất giao thông0,2715,0
Tổng cộng1,26100
II.20 – Đất thương mại – dịch vụ0,3230,0
 – Đất dịch vụ công cộng0,4340,0
 – Đất cây xanh0,1615,0
 – Đất giao thông0,1615,0
Tổng cộng1,08100

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.

Khu quy hoạch với vị trí dọc đường Xa lộ Hà Nội và tuyến Metro số 1 (Bến Thành – Suối Tiên). Việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị gắn với quy hoạch định hướng phát triển tuyến Metro và tuyến đường Xa lộ Hà Nội, trọng tâm cảnh quan dọc đường Xa lộ Hà Nội với các công trình cao tầng 20 tầng và một số công trình tạo điểm nhấn cho toàn khu với tầng cao tối đa 30 tầng.

Các khu vực cơ sở sản xuất hiện hữu được chuyển đổi công năng thành khu hỗn hợp (ở, cây xanh, dịch vụ). Các khu đất dọc tuyến đường Nam Hòa ra Xa lộ Hà Nội; phía Nam đường Dương Đình Hội và các vị trí tập trung nhà ở cao tầng, phần đế công trình tổ chức khu dịch vụ thương mại. Không gian tổ chức thông thoáng, khu ở kết hợp cây xanh, công trình dịch vụ công cộng tạo thành một quần thể kiến trúc sầm uất là điểm nhấn chính .

Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ, đa đạng, phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.

Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Quy hoạch giao thông đô thị

Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9  và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.

Tuyến đường chính hiện hữu như Xa lộ Hà Nội, đường Đỗ Xuân Hợp và các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Tây Hòa, đường Nam Hòa, đường Đinh Củng Viên và đường Hồ Bá Phấn) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định. Xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường Dương Đình Hội Hồ Bá Phấn nối dài, đường Đinh Củng Viên nối dài và đường ngang, đường dọc khác, đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.

Tuyến đường Xa lộ Hà Nội dự kiến  mở rộng 12 làn xe (chưa kể làn xe tổng hợp), lộ giới 153,5 m. Đường Xa lộ Hà Nội giao cắt với các tuyến đường khác dự kiến giao nhau khác mức hoặc tổ chức giao nhau ngã ba cho phép dòng xe rẽ phải theo chiều xe chạy.

Tại giao lộ giao cắt Xa lộ Hà Nội – đường Đỗ Xuân Hợp – Vành Đai Phía Đông (Vành Đai 2) tổ chức giao nhau khác mức có liên thông với bán kính khống chế R = 200m. Các tuyến đường nội bộ được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.

Bãi đậu xe bố trí trong công trình, chủ yếu tại các khu chức năng hỗn hợp.

Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STTTên đườngTừ đườngĐến đườngLộ giới

(mét)

Chiều rộng (mét)
Lề tráiMặt đườngLề phải
1Xa lộ Hà NộiRanh phía NamĐỗ Xuân Hợp153,5510,5 (24) 23 (2) 23 (50,5) 10,55
2Đỗ Xuân HợpTây HòaXa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52)306186
3Tây HòaĐỗ Xuân HợpXa lộ Hà Nội306186
4Nam HòaXa lộ Ha NộiĐỗ Xuân Hợp204,5114,5
5Đinh Củng Viên & nối dàiTây HòaXa lộ Hà Nội204,5114,5
6Dương Đình Hội  nối dàiRanh phía ĐôngNam Hòa306186
7Hồ Bá Phấn (1)Hồ Bá Phấn (2)Nam Hòa16484
8Đường D1Ranh phía NamDương Đình Hội nối dài16484
9Đường Hồ Bá Phấn (2) & nối dàiDương Đình Hội nối dàiTây Hòa204,5114,5
10Đường lộ giới 13m133,563,5

Ghi chú:

+ Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các Quy định về kiến trúc đô thị.

+ Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị

Quy hoạch chiều cao:

+ Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.

+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).

+ Độ dốc nền thiết kế: Khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.

+ Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh, theo hướng từ Bắc xuống Nam.

Quy hoạch thoát nước mặt:

+ Tổ chức thoát nước riêng cho hệ thống thoát nước mưa.

+ Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2[1600×2000] trên Xa lộ Hà Nội, cống 2000×2000 trên đường Dương Đình Hội nối dài.

+ Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, theo các tuyến cống gần nhất, về phía các rạch nhánh trong khu vực, phía Nam khu đất đổ ra Rạch Chiếc và nhánh Rạch Chiếc, phía Bắc ra mương Trường Thọ.

+ Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Æ600mm đến 2[1600×2000].

+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.

Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/ người/năm.

Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức.

Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.

Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng, trạm cột.

Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.

Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.

Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 – 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.

Quy hoạch cấp nước đô thị

Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy từ nhà máy nước Thủ Đức và dựa vào tuyến ống cấp nước máy hiện trạng Þ450 trên đường Đỗ Xuân Hợp và Þ375 trên Xa lộ Hà Nội.

Tiêu chuẩn cấp nước:

  • Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
  • Dịch vụ công cộng: 30 lít/người/ngày
  • Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày

Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).

Tổng nhu cầu dùng nước: 7.010 – 8.412 m3/ngày).

Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp nước mới và hiện trạng được kết nối vơi nhau tạo thành các vòng cấp nước cho khu quy hoạch nhằm bảo đảm sự an toàn và liên tục cho mạng cấp nước của khu quy hoạch.

Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

Thoát nước thải:

+ Giải pháp thoát nước bẩn:

  • Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ đặt ngầm trong khu công viên cây xanh ở phía Nam khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT sẽ thoát ra cống thoát nước mưa.
  • Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ sẽ thoát vào tuyến cống chính thoát nước thải thành phố Æ500 -> Æ800mm dọc rạch Chiếc để về nhà máy xử lý nước thải tập trung lưu vực Bắc Sài Gòn II, cách khu quy hoạch 4,5 km về phía Đông Nam.

+ Tiêu chuẩn thoát nước:

  • Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày
  • Dịch vụ công cộng: 30 lít/người/ngày
  • Khách vãng lai: 30 lít/người/ngày

+ Tổng lượng nước thải: 5.356 – 6.427 m3/ngày.

+ Mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống và giếng kỹ thuật. Mạng lưới cống ngầm có đường kính Æ300 -> Æ500 mm, trong đó tuyến cống chính đi dọc theo trục giao thông chính theo độ dốc địa hình về trạm xử lý cục bộ đặt ngầm trong khu công viên cây xanh ở phía Nam khu quy hoạch.

Xử lý chất thải:

+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.

+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 22 tấn/ngày.

+ Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.

Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc

Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.

Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại quận 9) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.

Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.

Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống

Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Hạng mục ưu tiên đầu tư trong quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A

  • Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
  • Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.

Bên cạnh đó, trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A, các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các điều chỉnh quy hoạch quận 9.

Quy hoạch khu dân cư khu phố 1 2 3 4 phường Phước Long A
5 / 1 đánh giá

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here